Weighted Average Maturity (WAM)

    Weighted Average Maturity (WAM) là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng Weighted Average Maturity (WAM) - Definition Weighted Average Maturity (WAM) - Sở hữu nhà Thế chấp

    Thông tin thuật ngữ

       
    Tiếng Anh
    Tiếng Việt Thời Gian Đáo Hạn Bình Quân
    Chủ đề Sở hữu nhà Thế chấp
    Ký hiệu/viết tắt WAM

    Định nghĩa - Khái niệm

    Weighted Average Maturity (WAM) là gì?

    WAM là khoảng thời gian đáo hạn bình quân của các công cụ nợ. Trong đó khoảng thời gian đáo hạn này đã được gia quyền để phản ánh thực tế là không phải thời gian đáo hạn nào cũng có ảnh hưởng như nhau.

    • Weighted Average Maturity (WAM) là Thời Gian Đáo Hạn Bình Quân.
    • Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Sở hữu nhà Thế chấp.

    Công thức - Cách tính

    WAM=∑aixx/ ∑xi x 100%

    Trong đó:

    • ai : Thời gian đáo hạn của các công cụ nợ.
    • xx: giá trị của các công cụ nợ.

    Ý nghĩa - Giải thích

    Weighted Average Maturity (WAM) nghĩa là Thời Gian Đáo Hạn Bình Quân.

    WAM được sử dụng để quản lý danh mục nợ và để đánh giá hiệu suất của các nhà quản lý danh mục nợ. Nếu WAM càng thấp thì thời gian thu hồi vốn càng nhanh và ngược lại.

    Definition: Weighted average maturity (WAM) is the weighted average amount of time until the maturities on mortgages in a mortgage-backed security (MBS). This term is used more broadly to describe maturities in a portfolio of debt securities, including corporate debt and municipal bonds. The higher the WAM, the longer it takes for all of the mortgages or bonds in the portfolio to mature. WAM is used to manage debt portfolios and to assess the performance of debt portfolio managers.

    Ví dụ mẫu - Cách sử dụng

    Ví dụ, một nhà đầu tư sở hữu một danh mục đầu tư 30.000 đô la, bao gồm ba nắm giữ trái phiếu. Trái phiếu A là trái phiếu trị giá 5.000 đô la (16,7% tổng danh mục đầu tư) và đáo hạn trong 10 năm và trái phiếu B là khoản đầu tư 10.000 đô la (33,3%) đáo hạn trong sáu năm. Nhà đầu tư cũng sở hữu trái phiếu C, trái phiếu trị giá 15.000 đô la (50%) với thời gian đáo hạn là bốn năm. Để tính WAM, mỗi tỷ lệ phần trăm được nhân với số năm cho đến khi đáo hạn, do đó, nhà đầu tư có thể sử dụng công thức này: (16,7% X 10 năm) + (33,3% X 6 năm) + (50% X 4 năm) = 5,67 năm , hoặc khoảng năm năm, tám tháng.

    Thuật ngữ tương tự - liên quan

    Danh sách các thuật ngữ liên quan Weighted Average Maturity (WAM)

    • Average Effective Maturity
    • Weighted Average Coupon (WAC)
    • The Benefits and Risks of Fixed Income Products
    • Weighted Average Loan Age (WALA)
    • Yield To Average Life
    • Weighted Average Remaining Term (WART)
    • Thời Gian Đáo Hạn Bình Quân tiếng Anh

    Tổng kết

    Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Sở hữu nhà Thế chấp Weighted Average Maturity (WAM) là gì? (hay Thời Gian Đáo Hạn Bình Quân nghĩa là gì?) Định nghĩa Weighted Average Maturity (WAM) là gì? Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng Weighted Average Maturity (WAM) / Thời Gian Đáo Hạn Bình Quân Gia Quyền.. Truy cập sotaydoanhtri.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ kinh tế, IT được cập nhật liên tục

    BÌNH LUẬN

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây