Thông tin thuật ngữ
| Tiếng Anh | Interest Sensitive Liabilities |
| Tiếng Việt | Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi |
| Chủ đề | Kinh tế |
Định nghĩa - Khái niệm
Interest Sensitive Liabilities là gì?
Công cụ tiền gởi ngắn hạn trả lãi suất thả nổi, ngược với lãi suất cố định. Kể từ khi lãi suất trần theo Quy định Q được bãi bỏ bởi Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ 1980, thì một phần đáng kể số tiền gởi ngân hàng nhạy với lãi suất, bao gồm Chứng chỉ Thị trường Tiền tệ sáu tháng, tài khoản tiền gởi của thị trường tiền tệ, và tài khoản Super Now. Việc loại bỏ dần trần lãi suất tiền gởi vào năm 1986, và loại bỏ hầu hết những khoản phạt đối với tiền gởi rút sớm, dẫn đến sự tăng biến động trong cung tiền gởi, tạo vốn cho các khoản cho vay của ngân hàng, và những kỹ thuật mới để quản lý rủi ro lãi suất.
- Interest Sensitive Liabilities là Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi.
- Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế .
Thuật ngữ tương tự - liên quan
Danh sách các thuật ngữ liên quan Interest Sensitive Liabilities
Tổng kết
Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Kinh tế Interest Sensitive Liabilities là gì? (hay Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi nghĩa là gì?) Định nghĩa Interest Sensitive Liabilities là gì? Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng Interest Sensitive Liabilities / Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi. Truy cập sotaydoanhtri.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ kinh tế, IT được cập nhật liên tục